vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1977. Nơi cư trú: khu QT, thị trấn QH, huyện HH, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: chị Lê Thị V, sinh năm 1981. Nơi cư trú: khu QT, thị trấn QH, huyện HH, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HH
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2023/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 18 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HH, TỈNH QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nông Thúy Chính. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Khởi.

Bà Phạm Thị Thu Hường.

Căn cứ vào khoản 4 điều 147, các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 8 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1977. Nơi cư trú: khu QT, thị trấn QH, huyện HH, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: chị Lê Thị V, sinh năm 1981. Nơi cư trú: khu QT, thị trấn QH, huyện HH, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị V.

- Về con chung: anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị V có 02 con chung là Nguyễn Thu B, sinh ngày 16/4/2005 và Nguyễn Hữu C, sinh ngày 01/8/2008. Nay ly hôn, anh H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung là Nguyễn Hữu C kể từ tháng 7 năm 2023 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở. Đối với con chung là Nguyễn Thu B hiện đã trưởng thành, anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Hữu H và chị Lê Thị V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Tòa án: anh Nguyễn Hữu H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Hữu H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013636 ngày 22/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HH, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ