vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nhật T và chị Mai Nguyễn Nhã U thỏa thuận thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Nhật Đăng K, sinh ngày 08/5/2013 và Nguyễn Nhật Vương G, sinh ngày 15/01/2009 cho U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh T kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu TTLH, TT nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM

Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Nhật T.

Địa chỉ: Thôn P, xã V, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Chị Mai Nguyễn Nhã U.

Địa chỉ: Ấp K, Xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Nguyễn Nhã U và anh Nguyễn Nhật T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 26/6/2008 tại UBND xã V, thành phố K, tỉnh Kon Tum, việc kết hôn của là hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống anh, chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tính không hợp nhau, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau gần 05 năm nay, chị U đã về Bạc Liêu sinh sống cùng 02 con chung, không ai quan tâm đến ai, việc ai người ấy làm, anh T và chị U cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ, chồng anh T và chị U đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần chấp nhận.

Về con chung các đương sự thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Nhật Đăng K, sinh ngày 08/5/2013 và Nguyễn Nhật Vương G, sinh ngày 15/01/2009 cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận.

Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương thỏa thuận chị U nhận chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 14/01/2022 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nhật T và chị Mai Nguyễn Nhã U thỏa thuận thuận tình ly hôn;

2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Nhật Đăng K, sinh ngày 08/5/2013 và Nguyễn Nhật Vương G, sinh ngày 15/01/2009 cho U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Nhật T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc cong chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

3. Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự thỏa thuận chị Mai Thị Nhã U nhận chịu nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị U đã nộp theo biên lai số 0000543, ngày 07/01/2022 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum, chị U đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguỵên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ