- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Quàng Thị T, Lò Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 04 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST- HN&GĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc: Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyêt việc dân sự:
- Chị Quàng Thị T; sinh năm 1988; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Anh Lò Văn P; sinh năm 1993; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 3 năm 2022, những người yêu cầu đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P đăng ký kết hôn với nhau ngày 07/7/2016 tại UBND xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, chị T cho rằng, anh P uống rượu về hay chửi mắng chị T; còn anh P cho rằng, chị T hay tự ái, khi anh P chỉ nói một chút là chị T bỏ nhà đi làm không nói với anh P, cũng không liên lạc với anh P. Chính từ những mâu thuẫn đã dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, chị T và anh P không thể kéo dài cuộc sống chung; nên anh, chị đã thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Về con chung: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P không có con chung, hiện tại chị T cũng không có thai, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, riêng: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, riêng: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí DSST: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P đề nghị miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, riêng: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung, riêng: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn P được miễn lệ phí DSST về hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (Ngày 04/4/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M, huyện T/Giáo; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lương Thị Nga |