- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Va L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 04 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2022, giữa: 1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn T, xã HT, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.Bị đơn: Chị Lê Thị Va L, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn T, xã HT, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của nguyên đơn và cháu Nguyễn Lê Tiến K: bà Nguyễn Thị Bê – TGVPL của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế; 4. Người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của bị đơn và cháu Nguyễn Thị Ngọc Kh: bà Trường Thị Hồng Nhạn – TGVPL của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Va L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung của vợ chồng,có hai con chung: Nguyễn Thị Ngọc Kh, sinh ngày 06-04-2013 và Nguyễn Lê Tiến K, sinh ngày 24-05-2015. Hai vợ chồng thỏa thuận với nhau mỗi người nuôi một đứa con chung; giao conNguyễn Lê Tiến K cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con trưởng thành đủ 18 tuổi và giao con Nguyễn Thị Ngọc Kh cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn, không ai có quyền cản trở việc thăm nom con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Không có. 3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số: AA/2021/0002834 ngày 07 tháng 03 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, số tiền còn lại 150.000 đồng được hoàn trả lại cho anh T. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND xã Hồng Kim, huyện A Lưới; - Các đương sự; TGVPL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hồ Văn Nhàn |