vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Khắc Hải và chị Nguyễn Thị T . Về con chung: Anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: cháu Bùi Khắc Hoàng Anh, sinh 20/11/2006; Bùi Thị Yến N , sinh 27/3/2009. Anh H , chị T thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-VHN&GĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung khi ly hôn” giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Bùi Khắc H , sinh năm 1982;

2. Chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1983;

Cùng ĐKHKTT: TDP Sơn Trung, phường Bắc Sơn, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T kết hôn năm 2006, đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 38/2006 (quyển số 01), ngày 06/5/2006.

Sau khi kết hôn anh H và chị T chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai không tìm được tiếng nói chung, hiện đang ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Tháng 03/2021 chị T có đơn xin ly hôn, được Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên thụ lý, trong quá trình hòa giải cả hai xác định vì con chung nên đã rút đơn về đoàn tụ, Tòa án đã ra Quyết định đình chỉ vụ án. Song từ đó đến nay vợ chồng không ai quan tâm đến ai, cuộc sống ngày càng xa cách, anh H về Đông Hưng, Thái Bình sinh sống nên vợ chồng đã ly thân một thời gian dài. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung: cháu Bùi Khắc Hoàng A , sinh 20/11/2006; Bùi Thị Yến N , sinh 27/3/2009. Nay ly hôn, anh H và chị T thống nhất thoả thuận giao cả hai con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hải cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

Khoản nợ chung, cho vay chung: Anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

Về vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết yêu cầu việc Hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Khắc Hải và chị Nguyễn Thị T .

- Về con chung: Anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: cháu Bùi Khắc Hoàng Anh, sinh 20/11/2006; Bùi Thị Yến N , sinh 27/3/2009. Anh H , chị T thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao cả hai con chung: cháu Bùi Khắc Hoàng A , sinh 20/11/2006; Bùi Thị Yến N , sinh 27/3/2009, cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh Hải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hải cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Khắc H và chị Nguyễn Thị T thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ. Chị T và anh H được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002246 ngày 06/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ