- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nam T - Lưu Thị Thu V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐCNTTLH | Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Nam T và bà Lưu Thị Thu V. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Nam T và bà Lưu Thị Thu V.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Ông Trần Nam T, sinh năm: 1991; Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà Lưu Thị Thu V, sinh năm: 1987; Nơi cư trú: Số 83A12, khu phố H, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Nam T và bà Lưu Thị Thu V tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: ông Trần Nam T và bà Lưu Thị Thu V cùng khai không có nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: ông Trần Nam T và bà Lưu Thị Thu V cùng khai không có nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: ông Trần Nam T và bà Lưu Thị Thu V cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; - Lưu TA. | (Đã ký) Lê Hoàng Út |