vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Nguyệt S, sinh năm 1989; Địa chỉ: 29/106A đường T, phường B, thành phố M, tỉnh T1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Dương Phong T2, sinh năm 1990; Địa chỉ: 424 đường H, phường S, thành phố T3, tỉnh L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sang - Thỉnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 23 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Nguyệt S, sinh năm 1989; Địa chỉ: 29/106A đường T, phường B, thành phố M, tỉnh T1.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Dương Phong T2, sinh năm 1990; Địa chỉ: 424 đường H, phường S, thành phố T3, tỉnh L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Nguyệt S và anh Dương Phong T2.

- Về nuôi con chung: Giao con chung Dương Đỗ Bình A sinh ngày 07 tháng 7 năm 2019 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T2 không cấp dưỡng nuôi con chung do chị S chưa có yêu cầu. Không ai được quyền cản trở anh T2 thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị S và anh T2 tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét. Về nợ chung: Chị S và anh T2 trình bày không có, không đặt ra xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết định này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này. Thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ