vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh CVH và chị DTA thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Anh CVH và chị DTA có hai con chung là F, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2013 và G, sinh ngày 07 tháng 7 năm 2015. Ly hôn, anh CVH và chị DTA thỏa thuận chị DTA là người trực tiếp nuôi con F; anh CVH là người trực tiếp nuôi con G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CVH - DTA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PH H I PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐH ng Bàng, ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H NG BÀNG, THÀNH PH H I PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 313/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, chia tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh CVH; nơi cư trú: Số 21/14 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

- Chị DTA; nơi cư trú: Số 21/14 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh CVH và chị DTA xây dựng gia đình với nhau trên cở sở tự nguyện từ năm 2012 nhưng đến ngày 04 tháng 3 năm 2014 mới đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Hưng Yên theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014. Quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Nay, anh CVH và chị DTA nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh CVH và chị DTA được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh CVH và chị DTA thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Anh CVH và chị DTA có hai con chung là F, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2013 và G, sinh ngày 07 tháng 7 năm 2015. Ly hôn, anh CVH và chị DTA thỏa thuận chị DTA là người trực tiếp nuôi con F; anh CVH là người trực tiếp nuôi con G cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh CVH và chị DTA tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của anh CVH và chị DTA phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.

Về việc chia tài sản: Anh CVH và chị DTA tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh CVH và chị DTA mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh CVH và chị DTA thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Anh CVH và chị DTA có hai con chung là F, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2013 và G, sinh ngày 07 tháng 7 năm 2015. Ly hôn, anh CVH và chị DTA thỏa thuận chị DTA là người trực tiếp nuôi con F; anh CVH là người trực tiếp nuôi con G cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh CVH và chị DTA tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản: Anh CVH và chị DTA tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh CVH và chị DTA mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0010082 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh CVH và chị DTA đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ