vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi thuận tình ly hôn Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi có 01 con chung, , tên là Nguyễn Phạm Thế A, sinh ngày 21/3/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 14 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 221/2020/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc “ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Trọng H - Sinh năm: 1990.

Chị Phạm Thị Gi - Sinh năm: 1991

Cùng địa chỉ: Thôn Bá H X, xã X L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã X L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 16/11/2011. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng thay đổi để hòa hợp nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến không còn tình cảm với nhau nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi xác định vợ chồng có 01 con chung, tên là Nguyễn Phạm Thế A, sinh ngày 21/3/2012.

Ly hôn, anh H và chị Gi thống nhất thỏa thuận giao cháu Thế A cho chị Phạm Thị Gi trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trọng H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thị Gi 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Nguyễn Phạm Thế A đủ 18 tuổi.

[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi có 01 con chung, , tên là Nguyễn Phạm Thế A, sinh ngày 21/3/2012.

Ly hôn, anh H và chị Gi thống nhất thỏa thuận giao cháu Thế A cho chị Phạm Thị Gi trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trọng Hacó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thị Gi 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Nguyễn Phạm Thế A đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Trọng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị Gi thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H, chị Gi đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008412 ngày 18 tháng 12 năm 2020. Anh H, chị Gi đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ