vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 12/2021/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao hai con chung Phan Ngọc T, sinh ngày 28/11/2013 và Phan Gia T, sinh ngày 09/01/2020 cho bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tấn Đ-Nguyễn Thị Thùy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 12/2021/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2021/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”, gồm những người yêu cầu sau:

1. Ông Phan Tấn Đ, sinh năm 1992; HKTT: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Tây Ninh.

2. Bà Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh năm 1989; HKTT: Ấp L, xã H, D, tỉnh Bình Dương.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:

Theo đơn xin ly hôn ngày 26/4/2021, ông Phan Tấn Đ trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 123 ngày 22/10/2019. Tuy nhiên, quá trình chung sống ông Đ và bà T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Đ yêu cầu được ly hôn với bà T.

- Về con chung: Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T có 02 con chung là Phan Ngọc T, sinh ngày 28/11/2013 và Phan Gia T, sinh ngày 09/01/2020. Giao hai con chung cho bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phan Tấn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi (mỗi con 1.000.000 đồng/tháng).

Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 10 tháng 5 năm 2021, ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thống nhất các nội dung thỏa thuận sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con chung Phan Ngọc T, sinh ngày 28/11/2013 và Phan Gia T, sinh ngày 09/01/2020 cho bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phan Tấn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi (mỗi con 1.000.000 đồng/tháng). Thực hiện cấp dưỡng nuôi con từ tháng 6/2021.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thùy T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Tấn Đ không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 10 tháng 5 năm 2021, Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thống nhất yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và các đương sự đã thỏa thuận đầy đủ về việc ly hôn, về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên phù hợp với các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 12/2021/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao hai con chung Phan Ngọc T, sinh ngày 28/11/2013 và Phan Gia T, sinh ngày 09/01/2020 cho bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Phan Tấn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), mỗi con chung là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng) cho đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng nuôi con từ tháng 6/2021.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thùy T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Tấn Đ không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0045941 ngày 10/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ