- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự giữa chị Tr và anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tr và anh Trần Vĩnh P.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 09 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương Thư ký phiên họp: Ông Lã Ngọc Tiền Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:
Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 03 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 18/2020/QĐPH-ST ngày 28 tháng 02 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Đặng Thị Tr, sinh năm 1993 ĐKHKTT: Xóm 24 - xã T - huyện Tr - tỉnh Nam Định. Hiện đang cư trú tại Công hòa liên bang Đức. + Anh Trần Vĩnh P, sinh năm 1989 ĐKHKTT: Thôn Ph – xã T – huyện Ng – tỉnh Hà Tĩnh. Tại phiên họp: Có mặt anh Trần Vĩnh P; Vắng mặt chị Đặng Thị Tr (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, chị Đặng Thị Tr và anh Trần Vĩnh P đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 11/3/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Trực Hùng -huyện Trực Ninh - tỉnh Nam Định.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh chị đã sống ly thân với nhau từ lâu. Hiện tại chị Đặng Thị Tr đang cư trú và lao động tại Cộng hòa liên bang Đức, còn anh Trần Vĩnh P sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có tài sản, công nợ chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Anh Trần Vĩnh P vẫn giữ nguyên quan điểm như trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Chị Đặng Thị Tr và anh Trần Vĩnh P đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Tr và anh P là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Tr và anh P không có con chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh P nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Vĩnh P có đăng ký hộ khẩu tại Thôn Phong Giang – xã Tiên Điền - huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh, còn chị Đặng Thị Tr hiện đang cư trú và làm việc tại Công hòa liên bang Đức; Chị Tr và anh P có đơn đề nghị lựa chọn Tòa án giải quyết, nên căn cứ Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Chị Tr có đơn đề nghị được giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Tr và anh Trần Vĩnh P tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 11/3/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Trực Hùng – huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Tr và anh P là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Chị Tr và anh P không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh P tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Tr và anh Trần Vĩnh P.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Vĩnh P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh P đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002110 ngày 14/02/2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Anh P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 09/03/2020.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THA DS tỉnh Nam Định; - UBND xã Trực Hùng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Vũ Thị Mai Hương |