- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Nhật L và chị Lưu Thị D . 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số05/2020/TLST-HNGĐ ngày13tháng01năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn:anh Phùng Nhật L , sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Cả Th , xã Phú Th , huyện A, tỉnh B.
- Bị đơn: chị Lưu Thị D , sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Cả Th , xã Phú Th , huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày19tháng02năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày19 tháng02năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Nhật L và chị Lưu Thị D . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên: Phùng Nhật Ph, sinh ngày 18/9/2010 và Phùng Nhật H , sinh ngày 02/8/2014.Anh Phùng Nhật L và chị Lưu Thị D thỏa thuận giao cháuPhùng Nhật Ph và Phùng Nhật H cho anh Linh tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị D được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.Anh L cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cảnchị Dung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh L chưa yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: AnhL , chị D xác định không có.
- Về nợ chung:Anh L , chị D xác định không có.
- Về án phí:Anh Phùng Nhật L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 49307 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, hoàn lại anh Linh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lưu Thị D không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Phú Th ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Ngọc H |