vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A Địa chỉ: 14A đường H, phường C, quận Thủ Đức, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14/8/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 34/2019/TLST-KDTM ngày 19 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A

Địa chỉ: 14A đường H, phường C, quận Thủ Đức, thành phố

Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: ông Trịnh P

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần L.

Bị đơn:

Công ty B

Địa chỉ: 22/69 đường P, phường K, quận Ninh Kiều, thành

phố Cần Thơ.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần T

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan K

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty B có trách nhiệm trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 1.389.954.720đồng, số tiền lãi là 41.000.000đồng, tổng cộng là 1.430.954.720đồng (Một tỉ bốn trăm ba mươi triệu chín trăm năm mươi tư nghìn bảy trăm hai mươi đồng).

Thời gian và cách trả nợ do các đương sự thống nhất nên Tòa án ghi nhận như sau:

- Vào ngày 20/8/2019: Công ty B thanh toán cho Công ty A số tiền 400.000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng);

- Vào ngày 20/9/2019: Công ty B thanh toán cho Công ty A số tiền 400.000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng);

- Vào ngày 21/10/2019: Công ty B thanh toán cho Công ty A số tiền 400.000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng);

- Vào ngày 20/11/2019: Công ty B thanh toán cho Công ty A số tiền 230.954.720đồng (Hai trăm ba mươi triệu chín trăm năm mươi tư nghìn bảy trăm hai mươi đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty B phải chịu 27.464.000đồng (Hai mươi bảy triệu bốn trăm sáu mươi tư nghìn đồng) - đã làm tròn số. Hoàn lại cho Công ty A 34.923.000đồng (Ba mươi tư triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 008245 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ