vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự giữa anh Trần T và chị Phạm Thị Thu H"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐTP.Thái Bình, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Trần T, sinh năm 1987;

2. Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1991;

Đều cư trú tại: Số nhà 23, Ngõ 64, đường K, Tổ 44, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Xét thấy ngày 25 tháng 3 năm 2019, anh Trần T và chị Phạm Thị Thu H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ các Điều 48, 218, 219, 271, 273, 278, 280, 361, điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Điều 2. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng anh Trần T và chị Phạm Thị Thu H đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0009752 ngày 19 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ