- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 11/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngà y 07 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vũ Thị H, sinh năm: 1981
- Anh Phạm Minh T, sinh năm: 1979
Đều có địa chỉ: Số xxB, phố Th, khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân Tối cao “v/v hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân”
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/01/2019 và Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố M ngày 05/01/2019 của chị H, anh T.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố M ngày 05/01/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Phạm Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị H và anh T nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 06, quyển số 02/2006 do Ủ y ban nhân dânphường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y30/10/2006 không cò n giá trị phá p ly. ́
- Về con chung: Chị Vũ Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là Phạm Bảo A sinh ngày 02/8/2010 và Phạm Bảo Ch sinh ngày 26/01/2012 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổ i). Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Kể từ tháng 01/2019 hàng tháng anh Phạm Minh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H số tiền 2.500.000đ/tháng/1con. Tổng cộng số tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung là: 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Các đương sự có mọi quyề n và nghĩ a vụ đố i vớ i con chung theo quy đị nh
của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Trườ ng hợ p quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầ u thi hà nh á n, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡng chế th i hà nh á n theo qui đị nh tạ i cá c Điề u 6,7 và Điều 9 Luậ t thi hà nh án dân sự; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Không có .
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M theo Biên lai thu tiề n số 0001506 ngày 07/01/2019. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - THADS t,p M; - UBND phường H, tp H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phƣơng |