vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 29/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S được ly hôn

Về con chung: Không xem xét. Về tài sản chung: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S được ly hôn
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐQuảng Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Tuyến

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hương Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Ông Đoàn Công Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo Quyết định mở phiên họp số: 1792/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Nam T, sinh năm 1965

Địa chỉ: 367 đường LT, thôn 6, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Có mặt

2. Bà Chu Thị S, sinh năm 1974

Nơi đăng ký NKTT trước khi xuất cảnh: Thôn S1, L, tp Đ, Quảng Bình. Hiện đang sinh sống tại Cộng hoà liên bang Đức theo địa chỉ: M Str 160 01917 K Germany. Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S anh T và chị Sthống nhất trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S yêu nhau và có hai con chung mới quyết định kết hôn, đã được UBND xã L cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 07/11/2000. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian. Năm 2007, để cải thiện kinh tế gia đình vợ chồng quyết định để chị Sâm ra nước ngoài lao động làm ăn. Lúc mới đi thỉnh thoảng chị S có gọi điện thoại về để vợ chồng tâm sự, động viên nhau nhưng về sau do công việc nên vợ chồng ít liên lạc. Thời gian vợ chồng xa nhau đã 12 năm, hiện tại chị có cuộc sống khá ổn định tại Cộng hoà liên bang Đức nên chị chưa có ý định về Việt Nam. Vì vậy, anh T, chị S thoã thuận thống nhất ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thoả thuận ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị V, sinh ngày 24/7/1994 và con Nguyễn Chí T2, sinh ngày 17/10/1998, hiện các con đang ở với anh T, các con đều đã trên 18 tuổi, đã sống tự lập, anh T, chị S không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S là tự nguyện. Chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của anh Tiến, chị Sâm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là việc dân sự theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con có yếu tố nước ngoài nên Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình thụ lý là đúng về thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên họp hôm nay, anh Nguyễn Nam T có mặt, chị Chu Thị S vắng mặt. Chị Chu Thị S có đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự và đều có bản tự khai thống nhất trình bày việc anh Nguyễn Nam T và chị đã thống nhất thuận tình ly và thoả thuận nuôi con chung. Đồng thời, chị S có bản tự khai trình bày xin được vắng mặt tại phiên họp xét việc dân sự có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hoà liên bang Đức. Bản tự khai của chị Chu Thị S có nội dung thống nhất như đơn yêu cầu lập ngày 20/5/2019 và ngày 17/4/2019. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp với sự vắng mặt của chị Chu Thị S.

. Về nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung thực tế không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S đã thật sự tự nguyện ly hôn, Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S.

. Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S có hai con chung là Nguyễn Thị V, sinh ngày 24/7/1994 và con Nguyễn Chí T2, sinh ngày 17/10/1998, hiện các con đang ở với anh T, các con đều đã trên 18 tuổi, đã sống tự lập, anh T, chị S không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

.Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Anh Nguyễn Nam T tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 37, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 370, Điều 371, Điều 474, Điều 475 Bộ luật Tố Tụng Dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội: Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S, quyết định:

1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Nam T và chị Chu Thị S được ly hôn

2. Về con chung: Không xem xét.

3. Về tài sản chung: Không xem xét.

4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Nam T thuận chịu lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai số 00045189 ngày 24/5/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Anh T đã nộp đủ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ