vanban.org

Quyết định 11/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hoàn lại cho anh Nguyễn Công L và chị Lê Thị Tuyết V số tiền 300.

VKS huyện Tân Phước; Lưu án văn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công Lượng - Lê Thị Tuyết Vân"
  • Tòa quyết gì? Hoàn lại cho anh Nguyễn Công L và chị Lê Thị Tuyết V số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TP
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2019/QĐST-HNGĐTân Phước, ngày 12 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP – TỈNH TIỀN GIANG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc " Yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Công L, sinh năm 1979; địa chỉ: Khu 3, thị trấn M P huyện T P, tỉnh T G.

- Chị Lê Thị Tuyết V, sinh năm 1986; địa chỉ: Khu 3, thị trấn M P, huyện T P, tỉnh T G.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và yêu cầu Toà án đình chỉ xét đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST -HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Sau khi đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, các đương sự có quyền yêu cầu lại.

Hoàn lại cho anh Nguyễn Công L và chị Lê Thị Tuyết V số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 19749 ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T P, tỉnh TG.

Điều 3. Anh L, chị V có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân huyện T P có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh T G có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân huyện T P nhận được quyết định.

Cỡ chữ