- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Trần Quốc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH K THÀNH PHỐ CẦN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-VHNGĐ | Ninh K, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 848/2017/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa: * Nguyên yêu cầu: 1. Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1991. ĐKTT: Số 21/5 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường An L, quận ninh K, thành phố Cần T. Địa chỉ liên hệ: 80/04/6 đường Điện Biên Phủ, phường An L, quận ninh K, thành phố Cần T. 2. Ông Trần Quốc V, sinh năm 1991. ĐKTT: Số 21/5 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường An L, quận ninh K, thành phố Cần T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Trần Quốc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Trần Quốc V đồng thuận ly hôn. Con chung: Không có. Tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa giải quyết. Nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Về lệ phí: Bà T và ông V mỗi người phải chịu 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Bà T tự nguyện nộp thay cho ông V 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Bà T đã tạm ứng 300.000đồng nên cấn trừ theo biên thu tiền tạm ứng án phí số 004516 ngày 03/11/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - phường An L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ HỒNG T |