- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ | Mường Tè, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu
1. Chị Trần Thị H – sinh năm 1982
Trú tại: Khu phố 10 thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu.
Nghề nghiệp: Cán bộ
2. Anh Lò Ngọc B – sinh năm 1977
Trú tại: Khu phố 10 thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu.
Nghề nghiệp: Cán bộ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự lập ngày 20 tháng 6 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 12 /2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và thỏa thuận ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B có 01 con chung, cháu tên Lò Trần Trường T sinh ngày 02/9/2005. Căn cứ vào nguyện vọng của cháu Lò Trần Trường T, Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B thỏa thuận, nhất trí giao cháu Lò Trần Trường T cho chị Trần Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng nuôi dưỡng đến khi cháu Lò Trần Trường T đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B thỏa thuận, nhất trí không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản và công nợ: Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B chưa có tài sản gì lớn, không nợ ai; Chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và công nợ.
- Về lệ phí: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016.UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, chị Trần Thị H và anh Lò Ngọc B thỏa thuận, thống nhất chị Trần Thị H chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân & gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị Trần Thị H đã nộp theo biên lai số AA/2010/0000434, ngày 28/5/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi Nhận
| - Các đương sự; - VKS huyện M; - THA huyện M; - UBND xã M, huyện P, tỉnh Lai Châu.; - Lưu HS | THẨM PHÁN Đỗ Mạnh Trang |