vanban.org

Quyết định 11/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thúc A – Sinh năm 1963 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.

VKSND huyện E; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị A - Quách Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thúc A – Sinh năm 1963 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 11/2018/QĐST-HNGĐ
E, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2017/TLST- HNGĐ ngày 06/12/2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Thúc A – Sinh năm 1963 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Quách Thị B – Sinh năm 1963 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn HNGĐ năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thúc A – Sinh năm 1963 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Bà Quách Thị B – Sinh năm 1963 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Phạm Thúc A và bà Quách Thị B. Về con chung: cháu Phạm Thị F – Sinh ngày 08/3/1988, cháu Phạm Thị G – Sinh ngày 08/03/1990, cháu Phạm Thúc Bá H – Sinh ngày 27/6/1992 và cháu Phạm Thị Ngọc I – Sinh ngày 29/10/1995 là con chung của ông A, bà B. Hiện nay các cháu đã thành niên và trưởng thành. Về án phí: Ông Phạm Thúc A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2015/0003946 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Ông A được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ