- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Huy T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1099/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 921/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Huy T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số A khu phố C, phường A, tỉnh Vĩnh Long (Phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre cũ);
- Và bà Phạm Hồng Hải Y, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số A khu phố D, phường T (khu phố B, phường T cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 161 quyển số 01/2011 ngày 27/10/2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G cũ, nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 22/4/2026; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/5/2026; ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 02 con chung Võ Bách K, sinh ngày 04/8/2012 và Võ Bách H, sinh ngày 16/6/2015, bà Phạm Hồng Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết và không có tài sản chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, cấp dưỡng nuôi con và không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 161 quyển số 01/2011 ngày 27/10/2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G cũ, nay là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y có 02 con chung tên Võ Bách K, sinh ngày 04/8/2012 và Võ Bách H, sinh ngày 16/6/2015.
Bà Phạm Hồng Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Ông Võ Huy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y chịu, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0028123 ngày 07/5/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Huy T và bà Phạm Hồng Hải Y đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND khu vực 7 – TP.HCM; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |