- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh K - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1099/2023/QĐST-HNGD | Tân Bình, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và 119 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 36, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 992/2023/TLST-HNGD ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Minh K, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 2 H, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 169/2022 do U, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/12/2022, ông Nguyễn Minh K và bà Nguyễn Thị H là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh K và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Đức A, sinh ngày 29/7/2022. Ông K và bà H thỏa thuận sau ly hôn: Bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Minh K cấp dưỡng nuôi con chung là 10 (mười) triệu đồng/tháng cho đến khi con thành niên. Bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 12/2023, việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Ông K và bà Hồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông K và bà H khai không có.
Về lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông K và bà H thỏa thuận cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành ngày 29/11/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh K và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn (Ông K và bà H kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 169/2022 do U, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/12/2022).
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Đức A, sinh ngày 29/7/2022. Ông K và bà H thỏa thuận sau ly hôn: Bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Minh K cấp dưỡng nuôi con chung là 10 (mười) triệu đồng/tháng cho đến khi con thành niên. Bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 12/2023, việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông K và bà H khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông K và bà H khai không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Minh K và bà Nguyễn Thị H cùng chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông K và bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0024095 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND Phường 12, Quận Tân Bình, TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trí |