vanban.org

Quyết định 1098/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty cổ phần I Địa chỉ: 9D đường N, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần I - Công ty TNHH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1098/2025/QĐST-KDTM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 0730/2025/TLST- KDTM ngày 24 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty cổ phần I

Địa chỉ: 9D đường N, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Vũ Thị Hà X – Giám đốc;

Địa chỉ: tổ dân phố B, xã T, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Công ty TNHH T

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Thúy H – Chức vụ: Giám đốc;

Địa chỉ: 14/33 đường P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần I và Công ty TNHH T (sau đây gọi tắt là Công ty T) cùng thống nhất:

Theo Hợp đồng in (Thành phẩm) số 357/2022 ngày 20/12/2022, tính đến ngày 18/9/2025, Công ty T còn nợ tiền mua bán hàng hóa của Công ty cổ phần I là 343.608.158 (Ba trăm bốn mươi ba triệu sáu trăm lẻ tám ngàn một trăm năm mươi tám) đồng.

Do số nợ này không liên quan đến Chi nhánh Nhà xuất bản Phụ nữ nên Công ty cổ phần I và Công ty T đều yêu cầu Tòa án không đưa Chi nhánh Nhà xuất bản Phụ nữ làm người có quyền, nghĩa vụ liên quan; đồng thời, cả hai cũng không yêu cầu trách nhiệm liên đới của Chi nhánh N. Bên cạnh đó, Công ty cổ phần I không yêu cầu Công ty T thanh toán lãi chậm trả đối với số nợ này.

Công ty T thanh toán số tiền 343.608.158 (Ba trăm bốn mươi ba triệu sáu trăm lẻ tám ngàn một trăm năm mươi tám) đồng cho nguyên đơn theo phương thức trả dần trong hạn 06 tháng, thanh toán vào ngày 20 (Tây) hàng tháng, cụ thể:

-

Trong 05 tháng đầu (từ tháng 10/2025 đến tháng 02/2026) trả 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng/tháng,

-

Tháng thứ 6 (tháng 3/2026) trả số tiền còn lại là 43.608.158 (Bốn mươi ba triệu sáu trăm lẻ tám ngàn một trăm năm mươi tám) đồng;

Trường hợp Công ty T không thực hiện đúng thỏa thuận, vi phạm bất kỳ thời điểm hay số tiền phải thanh toán từng kỳ thì Công ty T phải trả ngay toàn bộ số tiền còn nợ, làm một lần.

Bắt đầu thi hành từ ngày 20/10/2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Án phí dân sự sơ thẩm là 8.590.203 (Tám triệu năm trăm chín mươi ngàn hai trăm lẻ ba) đồng, Công ty T phải nộp.

Hoàn lại cho Công ty cổ phần I số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.307.000 (Mười triệu ba trăm lẻ bảy ngàn) đồng theo biên lai thu số 0053271 ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Thành phố Hồ Chí Minh).

Kể từ ngày Công ty cổ phần I có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty T không thi hành thì Công ty T còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được xác định theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ