- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 1037/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1097/2020/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1037/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Bảo L, sinh năm 1971; địa chỉ nơi cư trú: Căn hộ 1.04A Chung cư 40 căn, số 616/43 đường Lê Đức Thọ, Phường 15, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1972; địa chỉ nơi cư trú: Căn hộ 1.04A Chung cư 40 căn, số 616/43 đường Lê Đức Thọ, Phường 15, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Xét thấy, người yêu cầu rút đơn yêu cầu, được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 1037/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".
2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn giải quyết việc dân sự:
Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về lệ phí việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Bảo L và bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0026820 ngày 21/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. - Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thành Huế (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP |