vanban.org

Quyết định 1096/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cac đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương An K - Lê Thị Yến T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cac đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1096/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào cac Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Luật Thi hành an dân sự năm 2025;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 thang 11 năm

2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng an phí, lệ phí Tòa an;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 896/2026/TLST-HNGĐ

ngày 29 thang 07 năm 2026 về việc “Yêu câu công nhân thuân tinh ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu câu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trương An K, sinh năm 1968.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sat Quản lý Hành

chính về Trật tự xã hội cấp ngày 29/11/2021.

- Bà Lê Thị Yến T, sinh năm 1984.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 24/10/2024.

Cùng địa chỉ: 58/7A1 Đ, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân

phường A, Quận A (Nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/01/2021 thì ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T là vợ chồng hợp phap, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thỏa thuận của cac đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Qua trình chung sống, vợ chồng phat sinh nhiều

mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan trong cuộc sống. Cả hai đã nhiều lần hòa giải nhưng không cải thiện được. Xét thấy, khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trai phap luật nên được công nhận.

- Về con chung: Có 01 con chung là chau tên Trương An V, sinh ngày

26/06/2015. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao chau V cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa an giải quyết.

Khi có lý do chính đang mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa an hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng cac thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc ca nhân, tổ chức theo quy

định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa an có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không

có, không yêu cầu Tòa an giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không có,

không yêu cầu Tòa an giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng

do ông K và bà T chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cac đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là chau tên Trương An V, sinh ngày

26/06/2015. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao chau V cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa an giải quyết.

Khi có lý do chính đang mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa an hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng cac thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc ca nhân, tổ chức theo quy

định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa an có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không

có, không yêu cầu Tòa an giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không có,

không yêu cầu Tòa an giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T phải

chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí do ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng an phí, lệ phí Tòa an số 0004791 ngày 23/07/2026 của Thi hành an dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực phap luật ngay sau khi được ban hành và

không bị khang cao, khang nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản an, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành an dân sự thì người được thi hành an dân sự, người phải thi hành an dân sự có quyền thoả thuận thi hành an, quyền yêu cầu thi hành an, tự nguyện thi hành an hoặc bị cưỡng chế thi hành an theo quy định tại cac Điều 6, 7, 8 và 34 Luật thi hành an dân sự 2025; thời hiệu thi hành an được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành an dân sự 2025.

Cỡ chữ