- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương An K - Lê Thị Yến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cac đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1096/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào cac Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Luật Thi hành an dân sự năm 2025;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 thang 11 năm
2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng an phí, lệ phí Tòa an;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 896/2026/TLST-HNGĐ
ngày 29 thang 07 năm 2026 về việc “Yêu câu công nhân thuân tinh ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu câu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương An K, sinh năm 1968.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sat Quản lý Hành
chính về Trật tự xã hội cấp ngày 29/11/2021.
- Bà Lê Thị Yến T, sinh năm 1984.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 24/10/2024.
Cùng địa chỉ: 58/7A1 Đ, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân
phường A, Quận A (Nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/01/2021 thì ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T là vợ chồng hợp phap, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thỏa thuận của cac đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Qua trình chung sống, vợ chồng phat sinh nhiều
mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan trong cuộc sống. Cả hai đã nhiều lần hòa giải nhưng không cải thiện được. Xét thấy, khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trai phap luật nên được công nhận.
- Về con chung: Có 01 con chung là chau tên Trương An V, sinh ngày
26/06/2015. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao chau V cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa an giải quyết.
Khi có lý do chính đang mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa an hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng cac thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc ca nhân, tổ chức theo quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa an có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không
có, không yêu cầu Tòa an giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không có,
không yêu cầu Tòa an giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
do ông K và bà T chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cac đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là chau tên Trương An V, sinh ngày
26/06/2015. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao chau V cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa an giải quyết.
Khi có lý do chính đang mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa an hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng cac thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc ca nhân, tổ chức theo quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa an có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không
có, không yêu cầu Tòa an giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T xac định không có,
không yêu cầu Tòa an giải quyết.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T phải
chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí do ông Trương An K và bà Lê Thị Yến T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng an phí, lệ phí Tòa an số 0004791 ngày 23/07/2026 của Thi hành an dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực phap luật ngay sau khi được ban hành và
không bị khang cao, khang nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản an, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành an dân sự thì người được thi hành an dân sự, người phải thi hành an dân sự có quyền thoả thuận thi hành an, quyền yêu cầu thi hành an, tự nguyện thi hành an hoặc bị cưỡng chế thi hành an theo quy định tại cac Điều 6, 7, 8 và 34 Luật thi hành an dân sự 2025; thời hiệu thi hành an được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành an dân sự 2025.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4; - Phòng Thi hành an dân sự khu vực 4; - UBND phường H, TP. Hồ Chí Minh; - Cac đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |