- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Công S và bà Nguyễn Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1096/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 850/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Phạm Công S, sinh năm: 1986 Địa chỉ: số nhà 109/15 đường X, Khu phố Y, phường Z, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1992 Địa chỉ: số nhà 109/15 đường X, Khu phố Y, phường Z, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Công S và bà Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Tâm N (nữ), sinh ngày 02/8/2014. Ông Phạm Công S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Công S không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 . Ông Phạm Công S được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 2.2 Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Lệ phí: Ông Phạm Công S và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông S và bà H đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0015970 ngày 17/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (ông S, bà H đã nộp đủ lệ phí). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - CCTHADS Q.Thủ Đức; - UBND P.Z,Q.T, TP.HCM; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Thị Hiền Lũy |