- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1094/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều 149, 212, 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55; 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 978/2022/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số 3, đường Huỳnh Thị Đ, ấp 4, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh 2. Bà Nguyễn Thị Thi Th, sinh năm: 1989 Địa chỉ: 336 Tỉnh L 15, ấp 2, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thi Th tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 70, quyển số 01/2014 ngày 08/10/2014. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên các bên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Các đương sự khai có 02 con chung tên: Nguyễn Nhật H, sinh ngày: 09/10/2017 và Nguyễn Gia P, sinh ngày: 17/9/2015 đôi bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Thơ được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thi Th, nhưng các bên vẫn cương quyết ly hôn nên Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thi Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thi Th thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 70, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, huyện Củ Chi cấp ngày 08/10/2014 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Nhật H, sinh ngày: 09/10/2017 và Nguyễn Gia P, sinh ngày: 17/9/2015 cho bà Thơ được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Ông Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Thi Th phải nộp lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2021/0044930 ngày 27/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi. 3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP HCM; -VKSND huyện Củ Chi; -Chi cục THADS H. Củ Chi; - Đương sự. - UBND xã Hòa Phú, H. Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hòa |