vanban.org

Quyết định 1093/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Bảo H và bà Phan Thị Bạch

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bảo H và bà Phan Thị Bạch T thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Bảo H và bà Phan Thị Bạch
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1093/2018/QĐST - HNGĐBình Thạnh, ngày 19 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0925/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 05

năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Bảo H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Phan Thị Bạch T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Đường X, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55. 58, 81, 82, 83, 84, 106, 116, 117 Luật hôn nhân gia

đình năm 2014;

Căn cứ điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng

6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Bảo H và bà Phan Thị Bạch

T .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bảo H và bà Phan Thị Bạch T thuận tình ly

hôn.

-Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Minh H1 sinh ngày 10/12/2016. Hai

bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho bà Phan Thị Bạch T trực tiếp chăm sóc,

nuôi dưỡng cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Bảo H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000

đồng/tháng vào ngày 25 dương lịch hàng tháng cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng

thành.Việc cấp dưỡng được thực hiện tại chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền, bắt

đầu việc cấp dưỡng vào ngày 25/06/2018.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi.

Ông Huỳnh Bảo H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được

cản trở. Nếu ông Huỳnh Bảo H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Phan Thị Bạch T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Huỳnh Bảo H.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy

định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản : Không có

- Về án phí: án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Huỳnh Bảo

H chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông Huỳnh Bảo H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004604 ngày 24/05/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Bảo H được nhận lại 150.000đ.

- Án phí dân sự sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000

(Một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Huỳnh Bảo H chịu. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã

được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7A, 7B và 9 Luật Thi hành án dân sự ( đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)

Cỡ chữ