- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1090/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 589/2025/TLST – HNGĐ ngày
02/10/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978
Địa chỉ thường trú: Phường Đ, Thành phố H;
Địa chỉ tạm trú: Phường B, Thành phố H;
- Bà Bành Thị Mai H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Phường Đ, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Bành Thị Mai H là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01/2003 ngày 27/8/2003 của Ủy ban nhân dân phường N, Quận M, Thành phố H.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 12/9/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 16/10/2025, ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Mai Đông N, sinh ngày 01/02/2005 đã trưởng thành; Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Nguyễn Văn T
và bà Bành Thị Mai H thật sự tự nguyện ly hôn; Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Mai Đông N, sinh ngày 01/02/2005 đã trưởng thành.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Văn T và bà Bành Thị Mai H
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01/2003 ngày 27/8/2003 của Ủy
ban nhân dân phường N, Quận M, Thành phố H hết hiệu lực).
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Mai Đông N, sinh ngày
01/02/2005 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà H phải chịu tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0022168 ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - TP.HCM; - Cơ quan nơi thực hiện ĐKKH; - Cơ quan THA dân sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Trang |