vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Đàm Thị H thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận kết hôn số 171/2022, ngày 28/9/2022, do Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi (nay là xã Củ Chi), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Hoài N và bà Đàm Thị H không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2026/TLST-HNGĐ, ngày

06 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Hoài N, sinh ngày 18/12/1997; CCCD số xxxxxxxxxxxx; cấp

ngày 13/01/2022, tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; Đăng ký thường trú: Tổ 02, ấp T, xã T, huyện C (nay là xã C), Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ cư trú: Số 48/7, đường 34, ấp T, xã C, Thành phố Hồ Chí Minh;

2/ Bà Đàm Thị H, sinh ngày 20/8/2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx; cấp ngày

26/8/2025, tại Bộ Công an; Đăng ký thường trú: Ấp N, xã C, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Đàm Thị H có đăng ký

kết hôn và được cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số 171/2022, ngày 28/9/2022, do Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi (nay là xã Củ Chi), Thành phố Hồ Chí Minh cấp; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoài A, sinh ngày

11/12/2023. Hai bên thoả thuận giao trẻ A cho bà Đàm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Hoài N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ A số tiền 3.000.000 đồng/tháng, b t đầu thi hành t tháng 01/2026 cho đến trẻ A tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.

Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn

đồng) tiền lệ phí.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều

cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Đàm Thị H thuận tình ly

hôn. Giấy Chứng nhận kết hôn số 171/2022, ngày 28/9/2022, do Ủy ban nhân dân xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi (nay là xã Củ Chi), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Hoài N và bà Đàm Thị H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoài A, sinh ngày

11/12/2023. Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A; ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng trẻ A số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) mỗi tháng, b t đầu thi hành t tháng 01/2026 cho đến khi trẻ A tròn 18 tuổi.

Kể t ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N chưa thi hành cấp

dưỡng số tiền trên, thì hàng tháng ông N còn phải trả cho bà H số tiền lãi do chậm thực hiện hiện nghĩa vụ trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay

đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy

định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Cùng xác định không có, Toà án không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Cùng xác định không có, Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng),

ông Nguyễn Hoài N và bà Đàm Thị H mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000707 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ