vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 10/10/2012. Hiện con chung đang sống chung với anh T. Khi ly hôn, anh T và chị G thống nhất anh T được tiếp tục nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2022/QĐST-VHNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 80/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Tổ 35, Khóm 4, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Trần Thị Cẩm G, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Số nhà 471, Tổ 40, Khóm 4, Phường 4, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 65/2012) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 10/10/2012. Hiện con chung đang sống chung với anh T. Khi ly hôn, anh T và chị G thống nhất anh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Minh K.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn T không yêu cầu chị Trần Thị Cẩm G cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Minh K, chị Trần Thị Cẩm G không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Minh K.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 10/10/2012. Hiện con chung đang sống chung với anh T. Khi ly hôn, anh T và chị G thống nhất anh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Minh K.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn T không yêu cầu chị Trần Thị Cẩm G cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Minh K, chị Trần Thị Cẩm G không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Minh K.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G tự nguyện chịu là 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005715, ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Cẩm G đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ