- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Lưu L và anh Phan Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 109/2021/QĐST-HNGĐ. | Lào Cai, ngày 19 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Lưu L – Sinh năm 1998; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ 11, phường B, thành phố L, tỉnh L. Nơi ở: Tổ 33, phường K, thành phố L, tỉnh L. Bị đơn: Anh Phan Văn T – Sinh năm 1997; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh; Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ 11, phường B, thành phố L, tỉnh L. Nơi ở: Tổ 33, phường K, thành phố L, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
ơ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Lưu L và anh Phan Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Lưu L và anh Phan Văn T. Về nuôi con chung: Giao con chung, cháu Phan Gia B - Sinh ngày 26/7/2017 cho chị Lê Lưu L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phan Gia B mỗi tháng 2.000.000VNĐ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Phan Gia B đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn T, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Kể từ ngày chị Lê Lưu L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Văn T không thi hành xong khoản tiền phải cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng anh Phan Văn T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất, theo mức lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Nguyên đơn, chị Lê Lưu L chịu toàn bộ khoản tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu thay cho anh Phan Văn T khoản tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000936 ngày 01/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố Lào Cai (02); - THADS thành phố Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Tập QĐ; - UBND phường B; | Bùi Ngọc Thanh |