- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Lê Tuấn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 432/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Anh T – sinh năm 1995; nơi cư trú: 38 P, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Lê Tuấn T1 – sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT: Phường T2, quận T3, TP. Hồ Chí Minh; nơi cư trú cuối cùng: 38 P, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng. Hiện đang chấp hành án tại Đội 11, phân trại số 03, trại giam B; địa chỉ: Xã B1, thị xã H1, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Lê Tuấn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Lê Tuấn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Lê Tuấn T1 cùng xác định không có con chung.
- Về quan hệ chia tài sản: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Lê Tuấn T1 xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Anh T chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004768 ngày 12 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận L; - CCTHADS. quận L; - UBND X. Đại Quang, H.Đại Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |