vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y. Về con chung: Giao cháu Lê Hoàng Uyên T, sinh ngày 26/12/2004 và cháu Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 04/12/2009 cho bà Phan Thị Hồng Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUÝ-YÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2019/QĐST-HNGĐLK, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 363/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phan Thị Hồng Q

sinh năm 1981

Ông Lê Hoàng Y

sinh năm 1978

Hộ khẩu thường trú: Số 430/15/8, đường Hồ Thị H, khu phố 2, phường Xuân H, thành phố LK, tỉnh Đồng Nai.

Chỗ ở hiện nay: Số 279, đường Ngô Q, tổ 10, ấp Bàu T, xã Bàu T, thành phố LK, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Xuân H, thị xã LK (cũ) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 06/10/2004. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên bà Q và ông Y thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y có 02 (hai) con chung là cháu Lê Hoàng Uyên T, sinh ngày 26/12/2004 và cháu Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 04/12/2009.

Khi ly hôn, bà Q và ông Y thỏa thuận giao cháu T và cháu H cho bà Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Y cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.0000đ (Bốn triệu đồng)/tháng/02 cháu cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động.

Về tài sản chung: Bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Hồng Q tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 10/6/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y.

- Về con chung: Giao cháu Lê Hoàng Uyên T, sinh ngày 26/12/2004 và cháu Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 04/12/2009 cho bà Phan Thị Hồng Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông Lê Hoàng Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.0000đ (Bốn triệu đồng)/tháng/02 cháu cho đến khi cháu T và cháu H thành niên và có khả năng lao động.

Ông Lê Hoàng Y được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị Hồng Q và ông Lê Hoàng Y khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Hồng Q tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ từ tiền tạm ứng lệ phí sang nộp lệ phí theo biên lai thu số 009723 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Bà Phan Thị Hồng Q đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ