- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, và anh Lê Trọng N.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2018/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 02 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/3/2018 của người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1985 và anh Lê Trọng N, sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ: Đương P, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, và anh Lê Trọng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung:
Anh Lê Trọng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung gồm: Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 15/9/2004; Lê Ngọc H, sinh ngày 23/4/2007; Lê Trọng Bảo H, sinh ngày 01/3/2011; Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 24/8/2012 và Lê Gia K, sinh ngày 13/01/2016 đến khi 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con; chị Nguyễn Thị Ngọc H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm : Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Trọng N chịu lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai 0001289 ngày 30/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Lê Trọng N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND Tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum; - Chi cục THADS.TP KonTum; - Các đương sự; - Nơi thực hiện việc ĐK kết hôn; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Thúy |