- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Dân Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa”:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Số nhà A, đường Đ, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Dân Quốc Đ, sinh năm: 1974
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Dân Quốc Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T nuôi ba con chung là cháu Dân Thị T sinh 03/7/2003; Cháu Dân Hải Đ, sinh ngày 16/12/2009 và cháu Dân Quốc K, sinh ngày 12/8/2012. Về cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Dân Quốc Đ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh Đồng thực hiện quyền này.
- Về tài chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T nhận chịu cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2012/06736 ngày 08/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP. B; - VKS TP. B; - UBND phường X - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |