vanban.org

Quyết định 109/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1986.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 100, Quyển số 01/09 đăng ký ngày 13/07/2009 tại Ủy ban nhân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông M và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” đối với:

Người yêu cầu:

1. Ông Trần Văn M, sinh năm 1983;

2. Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ: B Khu dân cư S, khu phố 3, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; Cùng tạm trú: D Khu dân cư S, khu phố 3, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn M, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1986.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 100, Quyển số 01/09 đăng ký ngày 13/07/2009 tại Ủy ban nhân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng không còn giá trị pháp lý).

2.2 Về con chung: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T có 01 (một) con chung họ và tên là Trần Nguyễn Nhật M1, sinh ngày 19/11/2010.

Sau khi ly hôn ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận: Giao bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Nguyễn Nhật M1, ông Trần Văn M cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 01 đến ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào tháng 03 năm 2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông M chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông M phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Ông Trần Văn M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

2.3 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Cả hai xác nhận không có.

2.5 Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0025044 ngày 17/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ