vanban.org

Quyết định 1089/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y thuận tình Về con chung: Có 02 con chung là cháu tên Trần Lê Tuấn A, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hải Q - Lê Thị Hoàng Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1089/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2025;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm

2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 817/2026/TLST-HNGĐ

ngày 22 tháng 07 năm 2026 về việc “Yêu câu công nhân thuân tinh ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu câu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Hải Q, sinh năm 1974.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành

chính về Trật tự xã hội cấp ngày 21/12/2021.

Địa chỉ: 335 Lô B C/c T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Hoàng Y, sinh năm 1976.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý Hành

chính về Trật tự xã hội cấp ngày 20/12/2021.

Địa chỉ: 42/14 đường K, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01 do Ủy ban

nhân dân phường X, Quận Y (Nay là phường L), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/07/2001 thì ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều

mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Cả hai đã nhiều lần hòa giải nhưng không cải thiện được. Xét thấy, khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu tên Trần Lê Tuấn A, sinh ngày

09/11/2004 và cháu tên Trần Lê Yến N, sinh ngày 25/7/2002. Nay cháu Trần Lê Tuấn A và cháu Trần Lê Yến N đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y xác định

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y xác định không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)

do ông Q và bà Y chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu tên Trần Lê Tuấn A, sinh ngày

09/11/2004 và cháu tên Trần Lê Yến N, sinh ngày 25/7/2002. Nay cháu Trần Lê Tuấn A và cháu Trần Lê Yến N đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y xác định

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y xác định không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y phải

chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí do ông Trần Hải Q và bà Lê Thị Hoàng Y đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002573 ngày 10/07/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 34 Luật thi hành án dân sự 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự 2025.

Cỡ chữ