- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thanh Chí Minh - Đào Thị Nguyệt Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1085/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1052/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Ông T.T.C.M, sinh năm 1975
Hộ khẩu thường trú: Số 339/28G đường LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/. Bà Đ.T.N.M, sinh năm 1985
Hộ khẩu thường trú: Số 339/28G, đường LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số 4-6 đường 18A, phường BHH A, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 66 do Ủy ban nhân dân Phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/8/2012 cho ông T.T.C.M và bà Đ.T.N.M nên quan hệ hôn nhân của ông C.M và bà N.M là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Về quan hệ hôn nhân: Ông T.T.C.M và bà Đ.T.N.M đều xác nhận do vợ chồng không hòa hợp, luôn bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông C.M và bà N.M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
3 Về con chung: Ông T.T.C.M và bà Đ.T.N.M đều xác nhận quá trình chung sống có 01 con chung là T.T.M, sinh ngày 15/11/2016. Ông C.M và bà N.M cùng thống nhất giao con chung cho ông C.M trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, hai bên tự thỏa thuận và hoàn toàn tự nguyện nên ghi nhận sự thỏa thuận của ông C.M và bà N.M.
4 Về tài sản: Ông T.T.C.M và bà Đ.T.N.M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 11 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T.T.C.M và bà Đ.T.N.M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là T.T.M, sinh ngày 15/11/2016 cho ông C.M trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Đ.T.N.M được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông C.M – bà N.M phải chịu và được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0032564 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C.M – bà N.M đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận B; - Chi cục THADS Quận B; - UBND Phường T, Quận M; - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án(Thông). | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Phượng |