- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành G - Nguyễn Thị Mộng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1085/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 và các điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 666/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Thành G, sinh năm 1992
Địa chỉ: Đường N, Phường M, Quận G, TP. Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Mộng Đ, sinh năm 1998
Địa chỉ: Đường N, Phường M, Quận G, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Ông Lê Thành G và Bà Nguyễn Thị Mộng Đ là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87 ngày 28/12/2016 của Ủy ban nhân dân xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Theo đơn yêu cầu, Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/8/2020, ông G và bà Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; giao con chung tên là Lê Triều Khánh V, sinh ngày 01/01/2017 cho bà Đ nuôi dưỡng và ông G cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 10.000.000 đồng; các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông G và bà Đ thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Lê Thành G và Bà Nguyễn Thị Mộng Đ thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 87 do Ủy ban nhân dân xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 28/12/2016 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Bà Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lê Triều Khánh V, sinh ngày 01/01/2017. Ông G cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 10.000.000đ (Mười triệu đồng), thực hiện kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ khi bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông G không thực hiện việc cấp dưỡng cho con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông G còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Ông G có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông G và bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông G và bà Đ phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2019/0026299 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Gò Vấp; - UBND X. Đông Thạnh, H. Châu Thành, T. Hậu Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Việt Hà |