- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2025/TLST- VHNGĐ ngày 21/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2025/QĐST- VHNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ Điều 48, khoản 4 Điều 70, khoản 2 Điều 149, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5, Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2025/TLST-VHNGĐ ngày 21/7/2025 về việc “Ly hôn”;
Xét thấy: Người yêu cầu có đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ việc. Việc rút đơn yêu cầu của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2025/TLST- VHNGĐ ngày 21/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: - Chị Phạm Thuỳ D, sinh năm 1986; ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Số xx dãy A5 khu Đ, phường H, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Số xx tổ 13, phường K, thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: Trả lại chị Phạm Thuỳ D số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do chị D đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số 0001042 ngày 18/7/2025.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Toà án NDTP Hà Nội; - VKSND Khu vực 3; - THA dân sự thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS-VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-DS: (1) Ghi tên Toà án ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; nếu Tòa án ra thông báo là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2), (3), (4) và (5) Ghi lần lượt đương sự của vụ án và tư cách tham gia tố tụng của họ. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A). (6) Ghi đầy đủ nội dung các vấn đề cần hòa giải trong vụ án (ví dụ: trong vụ án ly hôn các vấn đề cần được hoà giải có thể bao gồm: quan hệ hôn nhân, nuôi con, chia tài sản chung của vợ chồng và các vấn đề khác có liên quan, (nếu có)). | THẨM PHÁN Đỗ Thị Kim Oanh |