- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Hà Diệu Hương và anh Lê Văn Nhẫn thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2025/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 105/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hà Diệu H, sinh năm: 1994 Nơi cư trú: tổ 50, khu 5, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Anh Lê Văn N, sinh năm: 1984. Nơi ĐKTT: Ngõ M, xã Q1, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện tại: tổ 49, khu 5, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 16/4/2013. Sau khi kết hôn thời gian đầu chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N chung sống hạnh phúc đến tháng 5 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung, không còn tình cảm dành cho nhau, không ai còn quan tâm đến nhau, người nào chỉ biết bổn phận người ấy, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N xác nhận trong quá trình chung sống có 02 người con chung là cháu Lê Văn Thiện Nhân, sinh ngày 25/11/2013 và Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 07/5/2019. Khi ly hôn chị Hương và anh Nhẫn thoả thuận thống nhất giao con chung Lê Văn Thiện Ncho anh Lê Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Lê Thị Ngọc H cho chị Hà Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N thoả thuận thống nhất chị Hà Diệu H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N.
- Về con chung: chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N xác nhận trong quá trình chung sống có 02 người con chung là cháu Lê Văn Thiện Nhân, sinh ngày 25/11/2013 và Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 07/5/2019. Khi ly hôn chị Hương và anh Nhẫn thoả thuận thống nhất giao con chung Lê Văn Thiện Ncho anh Lê Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Lê Thị Ngọc H cho chị Hà Diệu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: chị Hà Diệu H và anh Lê Văn N thoả thuận thống nhất chị Hà Diệu H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà chị Nguyễn Thị Thu Hồng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001987 ngày 08/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị Hà Diệu H đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Hà Khẩu, TP. Hạ Long. - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |