- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊNHÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 108/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2964/2023/TLST – VHNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Lê Thanh Q, sinh năm 1979;
Địa chỉ: 76/8 Dạ Nam, phường B, quận N, thành phố Hồ Chí Minh;
+ Bà Tô Thị L, sinh năm 1985;
Địa chỉ: 84/3S, tổ 7, khu phố 1A, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh Q và bà Tô Thị L xây dựng gia đình với nhau vào năm 2011 trên cơ sở cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 90/2011, đăng ký ngày 05/8/2011).
Trong quá trình chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông Q và bà L cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Thanh Q và bà Tô Thị L có 02 con chung tên là Lê Chí T, sinh ngày 30/5/2013 và Lê Phước Kh, sinh ngày 06/5/2019. Ly hôn, ông Q và bà L thỏa thuận giao con Lê Chí T cho bà L, giao con Lê Phước Kh cho ông Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Q, bà L không cần cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thanh Q và bà Tô Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh Q và bà Tô Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Thanh Q và bà Tô Thị L có 02 con chung tên là Lê Chí T, sinh ngày 30/5/2013 và Lê Phước Kh, sinh ngày 06/5/2019. Ly hôn, ông Q và bà L thỏa thuận giao con Lê Chí T cho bà L, con Lê Phước Kh cho ông Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Q, bà L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Q và bà L được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: Ông Lê Thanh Q và bà Tô Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001796 ngày 19/12/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - VKSND tỉnh Đồng Nai (1); - VKSND TP. Biên Hoà (1); - Chi cục THADS TP.Biên Hoà (1); - Đương sự (2); - UBND phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; (1); - Lưu hồ sơ vụ án (3) | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Hùng |