vanban.org

Quyết định 108/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Ngọc O. 2.

Về con chung: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Ngọc O xác định có 02 con chung là cháu Đinh Thục A và cháu Đinh Tùng Q. Giao cho anh Đinh Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Thục A, sinh ngày 31/10/2014; kể từ ngày 18/12/2024 đến khi cháu A thành niên. Giao cho chị Bùi T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Ngọc O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Ngọc O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108 /2024/QĐST-
HNGĐ
Thanh Sơn, ngày 18 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu Cầu, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ;

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Ngọc O, sinh năm 1989; Địa chỉ: Khu Cầu, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Ngọc O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Ngọc O xác định có 02 con chung là cháu Đinh Thục A và cháu Đinh Tùng Q. Giao cho anh Đinh Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Thục A, sinh ngày 31/10/2014; kể từ ngày 18/12/2024 đến khi cháu A thành niên. Giao cho chị Bùi Thị Ngọc O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đinh Tùng Q, sinh ngày 13/5/2017; kể từ ngày 18/12/2024 đến khi cháu Q thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Ngọc O tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đinh Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004468 ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Anh Đinh Văn H được trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ