vanban.org

Quyết định 108/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Minh Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 01/9/2018 và Trần Minh Q, sinh ngày 23/3/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Phúc - Ngô Huyền Sương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 108/2023/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Minh Ph, sinh năm 1992; nơi cư trú: 37/14 khu phố B, phường B, thành phố Th, tỉnh Bình Dương.

- Bà Ngô Huyền S, sinh năm 1999; nơi cư trú: Khóm 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân UBND phường B, thành phố Th, tỉnh Bình Dương ngày 07 tháng 5 năm 2018, theo giấy chứng nhận kết hôn số 55/2018. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau, sống không hạnh phúc. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Trong quá trình chung sống, Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S có 02 người con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 01/9/2018 và Trần Minh Q, sinh ngày 23/3/2020. Ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S thống nhất sau khi ly hôn ông Trần Minh Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 01/9/2018 và Trần Minh Q, sinh ngày 23/3/2020.

Về cấp dưỡng: Ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S thống nhất ông Trần Minh Ph không yêu cầu bà Ngô Huyền S cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Minh Ph được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Minh H, sinh ngày 01/9/2018 và Trần Minh Q, sinh ngày 23/3/2020.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Minh Ph không yêu cầu bà Ngô Huyền S cấp dưỡng nuôi con chung.

- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Trần Minh Ph và bà Ngô Huyền S phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0004006 ngày 22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Th.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ