vanban.org

Quyết định 108/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ Văn T và chị Lê Thị Thạch C thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn- Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 108/2021/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Ân Thi, ngày 06 tháng 8 năm 2021.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào khoản 4 Điều 363, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2021/TLST

- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Vũ Văn T - sinh năm 1991

Trú tại: Thôn D, Đa Lộc, Ân Thi, Hưng Yên.

2. Chị Lê Thị Thạch C - sinh năm 1994

HKTT: Thôn D, Đa Lộc, Ân Thi, Hưng Yên.

Nơi cư trú hiện nay: Chung cư H, xã Định Trung, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Lê Thị Thạch C đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào tháng 02/2021 tại UBND xã Đa Lộc, huyện Ân Thi. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát, cãi cọ nhau. Sau khi kết hôn 02 tuần, chị C đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay, trong thời gian đó vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng trong quan điểm sống, vợ chồng không còn tin tưởng, quan tâm tới nhau. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T và chị C là phù hợp với thực tế cuộc sống vợ chồng, phù hợp với quy định của pháp luật.

. Về con chung: Anh chị không có con chung.

. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung và nợ chung.

. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm dân sự.

Như vậy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ Văn T và chị Lê Thị Thạch C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000845 ngày 09/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Anh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ