vanban.org

Quyết định 108/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lâm Thiên Â, sinh ngày 15/11/2010 và Lâm Nguyễn Hoài A, sinh ngày 09/6/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Y Bình - Nguyễn Thị Kiều Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2020/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2020/TLST-VDS ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lâm Y B, sinh năm 1984; địa chỉ: Số X, đường TQĐ, tổ 94, khu phố 10, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Nguyễn Thị Kiều H, sinh năm 1985; địa chỉ: Số X, đường TQĐ, tổ 94, khu phố 10, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H là vợ chồng, đăng ký kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy đăng ký kết hôn số 115, quyển số 01/2009. Quá trình chung sống thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H thỏa thuận sau khi ly hôn bà H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lâm Thiên Â, sinh ngày 15/11/2010 và Lâm Nguyễn Hoài A, sinh ngày 09/6/2013. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 tại Trung tâm Hoà giải-Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lâm Thiên Â, sinh ngày 15/11/2010 và Lâm Nguyễn Hoài A, sinh ngày 09/6/2013.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra do đương sự không yêu cầu.

Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.

Ông Lâm Y B có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lâm Y B và bà Nguyễn Thị Kiều H mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0041560 ngày 06/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ