vanban.org

Quyết định 108/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Huỳnh Thị Ho. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Quang H, sinh ngày 09/3/2013. Giao cháu H cho chị Ho trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh H không cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền đến thăm con không ai được cản trở. K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "êu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Ho"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2020/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 22 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ các Điều 212, 213, 361, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 466/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Trần Văn H, sinh năm: 1984. Hộ khẩu thường trú: Thôn 9, xã Thanh Đồng, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Tạm trú: Tổ 3, khu 4, ấp 8, xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. + Chị Huỳnh Thị Ho, sinh năm: 1992. Hộ khẩu thường trú: Ấp Ninh Quí 2, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Tạm trú: Tổ 6, khu 15, xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Huỳnh Thị Ho thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Quang H, sinh ngày 09/3/2013. Các đương sự thỏa thuận giao cháu H cho chị Ho trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh H không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Huỳnh Thị Ho.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Quang H, sinh ngày 09/3/2013. Giao cháu H cho chị Ho trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh H không cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền đến thăm con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H – chị H chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí anh H – chị Ho đã nộp theo biên lai số 0001651 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, (anh H – chị Ho đã nộp xong lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ