vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Phan Ngọc T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 24/8/2011. Ông Nguyễn Hoàng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 27 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phan Ngọc T, sinh năm 1983; trú tại: Tổ 2, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: 4/15 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1982; trú tại: 284, ấp 3, xã Phong N, huyện G, tỉnh Bến Tre; tạm trú: 4/15 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Hoàng H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số 01/2002 ngày 16/7/2002.

Thời gian đầu sau khi kết hôn, bà T và ông H chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại, bà T và ông H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà T và ông H có 02 người con chung Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 27/7/2003 và Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 24/8/2011. Bà T và ông H thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Phan Ngọc T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 24/8/2011. Ông Nguyễn Hoàng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 27/7/2003.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà T, ông H mỗi người nuôi một con nên không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Hoàng H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Phan Ngọc T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 24/8/2011. Ông Nguyễn Hoàng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 27/7/2003.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà T, ông H mỗi người nuôi một con nên không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Phan Ngọc T và ông Nguyễn Hoàng H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0024867 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ