vanban.org

Quyết định 1070/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H, anh T xác nhận có 01 con chung là Dương Tuấn A – sinh ngày 17/01/2017. Chị H, anh T thống nhất giao con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HƯỜNG - TRỤ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-++
-
B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 1070/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1052/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm: 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

- Anh Dương Văn T – Sinh năm: 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Cùng nơi thường trú: Phố I, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa

Cùng nơi ở hiện nay: P2228, Tòa HH2C L, tổ C, phường H, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/01/2016, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01/2016 tại UBND xã T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Đ, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận đến tháng 4/2020 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H, anh T xác nhận có 01 con chung là Dương Tuấn A – sinh ngày 17/01/2017.

Chị H, anh T thống nhất giao con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết

Về tài sản chung: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H, anh T xác nhận có 01 con chung là Dương Tuấn A – sinh ngày 17/01/2017. Chị H, anh T thống nhất giao con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung: Chị H, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai số 00013134 ngày 15/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ